Trạng từ đứng ở đâu (tiếng Anh)

Trạng từ đứng ở đâu (tiếng Anh)
Trạng từ đứng ở đâu (tiếng Anh)

Trạng từ đứng ở đâu? Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa, nhưng tùy trường hợp nó có thể đứng sau hay cuối câu.

Trạng từ là gì? Trạng từ đứng ở đâu? 

Trạng từ (Adverb), còn gọi là phó từ, là một loại từ quan trọng bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu. Với sự hỗ trợ của trạng từ, câu mang một nghĩa khác và cụ thể hơn. Nhưng, mỗi động từ, tính từ sẽ đi kèm với một loại trạng từ riêng.

Các loại trạng từ

Theo chức năng, trạng từ được chia thành 7 loại chính.

  1. Trạng từ chỉ cách thức

Đây là loại trạng từ rất phổ biến trong tiếng Anh. Trạng từ cách thức được hình thành bằng cách thêm đuôi “ly” đằng sau tính từ.

Ví dụ: Exclusive – Exclusively; Recent – Recently; Beautiful – Beautifully,…

Cách dùng: Diễn tả cách thức hành động xảy ra như thế nào.

Trạng từ đứng ở đâu? giữa hoặc cuối câu, nếu đứng giữa câu, trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc sau tân ngữ.

Ví dụ: He can speak French fluently.

Tuy nhiên có một trường hợp ngoại lệ:

Tính từTrạng từ
fastfast
hardhard
latelate
goodwell
fairfair
cheapcheap
earlyearly
muchmuch
littlelittle
  1. Trạng từ chỉ thời gian

Trạng từ thời gian là những trạng từ thường trả lời cho câu hỏi “When”, chỉ thời gian xảy ra hành động.

Ví dụ: yesterday, tomorrow, next year,…

Cách dùng: Diễn tả thời gian, sự việc xảy ra hay được thực hiện, hành động,… .

Trạng từ đứng ở đâu? Thường đứng cuối câu hoặc đầu câu để nhấn mạnh thời gian xảy ra.

Ví dụ: Yesterday, they dropped in my house but I couldn’t remember who they are.

  1. Trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ tần suất

Always Luôn luôn

Usually Thường xuyên

Normally /   Generally  Thông thường

Often Thường thường

Sometimes Thỉnh thoảng

Hardly Hầu như không bao giờ

Rarely Hiếm khi

Never Không bao giờ

Cách dùng Trạng từ tần suất: Diễn tả, thể hiện mức độ của chất lượng, sự việc, sự vật, trạng thái, điều kiện, mối quan hệ, …

Trạng từ đứng ở đâu: Thường đứng giữa câu.

Ví dụ: The building was completely destroyed after the earthquake.

  1. Trạng từ chỉ nơi chốn

Trạng từ chỉ nơi chốn dùng để trả lời cho câu hỏi “Where”.

Ví dụ: here, there, out, away, everywhere, below, along, around, away,…

Cách dùng: diễn tả nơi mà sự vật, sự việc nào đó xảy ra hoặc ở đâu.

Trạng từ đứng ở đâu: Thường được đặt ở giữa câu, ngay sau động từ chính hoặc sau mệnh đề mà nó bổ nghĩa cho.

Ví dụ: Let’s open the box and see what’s inside it/ She goes everywhere with her husband.

  1. Adverbs of Degree (mức độ)

Một số trạng từ thông dụng: quite, too, enormously, almost, just, completely, enough, deeply, virtually, fully, greatly, hardly, terribly, fairly, entirely, practically,… .

Cách dùng: Diễn tả, thể hiện mức độ của chất lượng, sự việc, sự vật, trạng thái, điều kiện, mối quan hệ, … .

Vị trí: Thường đứng giữa câu.

Ví dụ: The building was completely destroyed after the earthquake.

  1. Adverbs of Evaluation- Trạng từ đánh giá, ước lượng

Một số trạng từ thông dụng: absolutely, definitely, apparently, clearly, honestly, fortunately, unfortunately, frankly, bravely, carelessly, hopefully, …. .

Cách dùng: Dùng để đánh ra, nhận xét, đưa ra quan điểm về một sự việc nào đó, trạng từ ước lượng, đánh giá thường bổ nghĩa cho cả mệnh đề hoặc câu.

Trạng từ đứng ở đâu: Thường đứng đầu hoặc giữa câu.

Ví dụ: Fortunately, they escaped from the fire.

  1. Conjunctive adverbs (Linking adverbs)- Trạng từ nối

Một số trạng từ thông dụng: besides, moreover, however, indeed, meanwhile, consequently, furthermore, otherwise, therefore, likewise, thus, additionally, comparatively, finally, next, hence, accordingly,… .

Cách dùng: Có chức năng như liên từ, nối hai mệnh đề hoặc câu.

Trạng từ đứng ở đâu: Thường ở đầu câu để liên kết hai câu với nhau hoặc ở giữa câu để liên kết hai mệnh đề.

Ví dụ: The government went through the decision of destroying historic buildings. Consequently, there aren’t any places of interest here.

Trạng từ đứng ở đâu? Cách thành lập trạng từ

  1. Hầu hết các trạng từ đều được cấu tạo từ tính từ thêm “-ly”

Ví dụ: slow- slowly, enormous- enormously, clear- clearly, careful- carefully, annual- annually, hopeful- hopefully, additional- additionally, honest- honestly, … .

Trong một số trường hợp, những từ kết thúc bằng “-ble”, chúng ta thường bỏ “e” trước khi thêm “-ly’.

Ví dụ: true- truly, sensible- sensibly, remarkable- remarkably, horrible- horribly, … .

Nếu tính từ kết thúc là “-y), chúng ta chuyển thành “-” trước khi them “-ly”, trừ một số từ có một âm tiết và kết thúc bằng “-y” như sly, dry,…

Ví dụ: happy- happily, greedy- greedily, sly- slyly, easy- easily, … .

  1. Một số trạng từ có “-ly” nhưng có thể là tính từ và một số trạng từ có cấu tạo giống như tính từ, do đó có thể khó để tìm và nhận biết trạng từ. Quy tắc dễ nhất là nhìn vào những từ khác đi kèm.

Nếu đứng trước một danh từ, nó có thể là tính từ:

Ví dụ: a early lecture, a late meeting, a short way, a …

Nếu có mối liên hệ đến động từ hoặc đi trước tính từ, nó có thể là trạng từ:

Ví dụ: environmental friendly,

The lesson was cut short.

We met late at night.

She came in early.

Giống như tính từ, trạng từ cũng có dạng so sánh.

Ví dụ: George walked the most slowly of all of them.

The bar chart shows the girls performed the best at maths last year.

  1. Trạng từ hình thành từ danh từ

Một số ít trạng từ được cấu thành từ danh từ với hậu tố “-wise”, có nghĩa là bằng cách nào, theo cách nào.

Ví dụ: sideways, clockwise, lengthwise, edgewise, crosswise, … .

He hit the tennis ball sideways. “in a way that sent it off to the side of the court”. ( Anh ấy đánh quá bóng tennis sang một bên.- Bằng cách nào đó anh ấy đã đánh quả bóng sang bên lề của sân tennis).

Trong một số trường hợp, trạng từ kết thúc là “-wise” bổ nghĩa cho ý kiến của mệnh đề và nó giới hạn quan điểm của người nói về một ý kiến, phạm vi của chủ đề.

Ví dụ: otherwise, timewise, likewise,… .

It can’t be too windy. Otherwise, the officials postpone the match. Likewise, heavy rain can be a reason for postponing this match.

  1. Những trường hợp đặc biệt

    Những trạng từ có hình thức không phổ biến

    Chuyển nghĩa

    Với trường hợp này, cấu tạo của tính từ và trạng từ giống nhau hoặc đều kết thúc bằng “-ly” Trạng từ được cấu tạo từ tính từ có thể có nghĩa khác hoàn toàn với nghĩa của tính từ ban đầu.
    ● daily- daily

     

    The magazine is published daily. ( adv)

    This is the daily edition of the magazine.( adj)

    ● early- early

    It is the early edition of the magazine (adj).

    The magazine arrives early. (adv) 

    ● fast- fast

    She is a fast runner. (adj)

    She runs fast. (adv)

    ● hard- hard

    Tt was a hard problem. (Adj)

    They play hard. (adv)

    ………….

    ● hard ( tough- cứng)- hardly ( barely- hiếm khi)

     

    A desk has a hard surface. (adj)

    hardly have time to hang out with friends. (adv) 

    ● late ( tardy- muộn, trễ)- lately ( recently- gần đây, mới đây)

    He arrived late to the office. (adj)

    he hasn’t been working lately. (adv)

    ● Free ( no cost- miễn phí)- freely ( without restriction- tự do)

    Water is free. (adj)

    You can speak freely. (adv)

    ● pretty ( beautiful- đẹp)- pretty (rather- hơn)

    She is a pretty child. (adj)

    She is pretty difficult to control. (adv)

Những trạng từ có hình thức không phổ biến

Chuyển nghĩa

Với trường hợp này, cấu tạo của tính từ và trạng từ giống nhau hoặc đều kết thúc bằng “-ly”

Trạng từ được cấu tạo từ tính từ có thể có nghĩa khác hoàn toàn với nghĩa của tính từ ban đầu.

Trạng từ đứng ở đâu? CÁC LỖI SAI THƯỜNG GẶP VỚI TRẠNG TỪ

Các lỗi sai thường gặp với trạng từ thường là:

Không xác định được từ cần điền là trạng từ hay tính từ.

Ví dụ: He felt badly about the matter.

Badly (adv) dùng trong câu này hoàn toàn sai, bởi sau feel (động từ chỉ trạng thái, cảm giác như become, taste,…) phải là một tính từ. Do đó phải là “bad”.

Nhầm lẫn giữa những tính từ với trạng từ hoặc các trạng từ có nghĩa khác nhau.

Ví dụ: He was breathing hardly. Trạng từ hardly nghĩa là hiếm khi, không đúng với ngữ nghĩa của câu. Câu này phải dùng “hard”- khó khăn (adverb of manner).

The truck goes extremely fastly. Từ “fast” vừa là trạng từ vừa là tính từ, chúng ta không thêm”-ly”.

Chúng ta cùng làm một bài tập nhé. Xác định lỗi sai, giải thích và sửa lại cho đúng.

He becomes happily when he sees his family.

He is very successfully and earns a lot of money.

The crowded went wildly

She arrived lately.

Answer key

happily”- “happy: sau “become” ( động từ cảm giác, trạng thái” phải là một tính từ).

successfully- successful: sau “to be” chúng ta cần một tính từ.

wildly- wild: sau từ “went” (động từ chỉ cảm giác), chúng ta cần một tính từ.

lately – late: chúng ta cần một tính từ, chứ không phải một trạng từ, hơn nữa, “lately” nghĩa là gần đây.

CÁC TRẠNG TỪ ĐỒNG NGHĨA CẦN NHỚ 

– Nhanh, lập tức: immediately, promptly, urgently, quickly, swiftly, rapidly

–  Đầy đủ: adequately, sufficiently

–  Cẩn thận, kỹ càng: carefully, cautiously, thoroughly, meticulously, elaborately

–  Khá: relatively, quite

–  Vô cùng, rất: highly, extremely, very, really

–  Hoàn toàn: fully (+verb), absolutely (+adj), completely (+adj), extensively (+ verb/adj)

–  Đột ngột: dramatically, suddenly, unexpectedly

–  Đặc biệt, cụ thể: Especially, specifically

–  Lẫn nhau: mutually

–  Hợp lý: reasonably

–  Sớm, ngay: shortly, soon, right after/before, briefly

–  Đã từng, 1 khi: once

–  Hiện tại: currently, recently, lately, already, still

–  Đôi khi: occasionally, sometimes

–  Ban đầu: firstly, initially, primarily, originally

–  Hiếm khi: hardly, seldom, scarcely

–  Thường xuyên: frequently, regularly, usually, often, consistently

VI. LUYỆN TẬP

Exercise 1: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc.

1. He………….reads a book. (quick)

2. Mandy is a………….girl. (pretty)

3. The class is………….loud today. (terrible)

4. Max is a………….student. (good)

5. You can………….open this tin. (easy)

6. It’s a………….day today. (terrible)

7. She sang the song……. (good)

8. He is a………….driver. (care)

9. He drives the car……(careful)

10. The dog barks……(loud)

Exercise 2: Complete the following sentences with adjective or adverb form of the words.

1. Tina listened to her mother…………. ( careful)

2. Moana was ……………… hurt in a car accident. (serious)

3. She is very ………………. and earns a lot of money. (success)

4. He becomes …………………… when he sees her. (happy)

5. The car goes extremely ……………….. . (fast)

6. He is not a good student, but he writes ………. (good).

7. He is tired because he has worked ……………. .(hard)

8. We’ll have an accident if you don’t drive more ……………….. (careful).

9. She looked ………… , but I’m not sure she was feeling very nervous. (calm)

10. Tom is ………… . He works …………………… (slow)

Exercise 3: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc. Dạng đó có thể là tính từ hoặc trạng từ.

1. Once upon a time there were three little pigs who wanted to see the world. When they left home, their mum gave them some advice: Whatever you do, do it the (good)…………. you can.

2. So the three pigs wandered through the world and were the (happy)…………. pigs you’ve ever seen.

3. They were playing (fun)…………. games all summer long, but then came autumn and each pig wanted to build a house.

4. The first pig was not only the (small)…………. but also the (lazy)…………. of the pigs.

5. He (quick)…………. built a house out of straw.

6. The second pig made his house out of wood which was a bit (difficult)…………. than building a straw house.

7. The third pig followed his mum’s advice and built a strong house out of bricks, which was the (difficult)………….house to build.

8. The pig worked very (hard)…………., but finally got his house ready before winter.

9. During the cold winter months, the three little pigs lived an (extreme)…………. happy life in their houses.

10. They (regular)…………. visited one another and had the (wonderful)…………. time of their lives.

Exercise 4: Choose the best answers

James, a golfer, was playing a round golf yesterday when he (accidental–accidentally) hit his ball into a hole off the golfing greens. James made an (accidental–accidentally) shot. Unexpectedly, an (angry–angrily) gopher appeared. The gopher (angry–angrily) pushed the ball out out of its hole.  The gopher complained (loud–loudly). The gopher made a (loud–loudly) complaint. The ball hit him (hard–hardly) on the head. James could (hard–hardly)believe that a gopher was making its home on the golf course. Normally, James has (good–well)eyesight. However, he didn’t see (good–well) this time because his ball did land anywhere near the golf green.

The gopher probably had a (painful–painfully)headache. The gopher lay still for a moment and then blinked its eyes(painful–painfully). The (guilty–guiltily) golfer, James, reached for his ball. “Sorry, little guy!” James said (guilty–guiltily). The gopher disappeared (quick–quickly) into its hole—with the ball!  So James (quick–quickly) left the golfing green without his ball. After this experience, James (wise–wisely)wore his glasses whenever he played golf. The (wise–wisely) gopher found a new hole to live in.

Exercise 5: Choose the best answer

1. I did really ………… in the mathematics test.

A. bad

B. badly

2. You were very ……….. to lose the game.

A. unlucky

B. unluckily

3. You should speak more …………..

A. soft

B. softly

4. I’ve never seen her dance so ………….

A. good

B. well

5. That milk tastes ……….

A. sour

B. sourly

6. This brown fur feels ………

A. soft

B. softly

7. The brave men fought……….

A. brave

B. bravely

8. The little boy looked …… . I went over to comfort him and he looked at me……

A. sad/ sad

B. sad/ sadly

9. I tasted the soup …….. but it tasted ……….

A. careful/ wonderfully

B. carefully/ wonderfully

C. carefully/ wonderful

D. careful/ wonderful

10. My mother speaks …… German

A. perfect

B. perfectly

Exercise 6: Đoạn văn sau đây chứa 8 lỗi sai. Tìm và sửa chúng để tạo thành một bài IELTS Speaking Part 2 hoàn chỉnh.

I would say that my relationship with him is as a friend. I know him because I regular go to the shop in order to buy things when I don’t have time to go to a supermarket. He’s quite friendlily and I always have a chat with him. I’ve known him now for about five years – since I’ve lived in the area in fact. That’s why I’d now call him a friend.

I’d say that I see him fair regularly. Like I said, I go to the big supermarket out of town some times to stock up, but you always need odd things during the week such as milk, or some snack or other. So when this happens I just have a walk down to his shop. So I’d say I see him every one or two days.

I think John is prettily popular as he’s been there for years as far as I’m aware, so most of the locals around the area know him. There will always be someone in the shop having a chat with him. They like him because he’s not just the shopkeeper but he’s also very involved in activities in the community. For example, I know he helps out at the old people’s home some nights, and he runs the quizzes at the local pub. He also helps to organize the fete that is held each year in the town.

The reason that I like him is that he’s greatly to have a chat with. For instance, a while back I was having problems with my work, and I was really feeling stressedly. I didn’t really have anyone to talk to at the time as my family is abroad and a couple of my good friends were not around. I mentioned it to John and he was great. He listened and also gave me some really good advice. He didn’t need to do that so it was great that he made the time to anyway. General, though, he’s really welcoming when you go to his shop. He’ll always have a smile on his face.

ĐÁP ÁN

Exercise 1: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc.

1. quickly
2. pretty
3. terribly
4. good
5. easily
6. terrible
7. well
8. careful
9. carefully
10. loudly

Exercise 2: 

1. carefully

2. seriously

3. successful

4. happy

5. fast
6. well

7. hard

8. carefully

9. calm

10. slow/ slowly

Exercise 3: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc. Dạng đó có thể là tính từ hoặc trạng từ.

1. best
2. happiest
3. funny
4. smallest, laziest
5. quickly
6. more difficult
7. most difficult
8. hard
9. extremely
10. regularly, wonderful

Exercise 4:

1.  accidentally

2. accidental

3. angry

4. angrily

5. oud or loudly (both)

6. loud

7. hard (adj & adv have same form)

8. hardly (“barely”, “almost not”)

9. good

10. well

11. painful

12. painfully

13. guilty

14. guiltily

15. quickly

16. quick

17. wisely

18. wise

19. wisely

20. wise

Exercise 6: 

1.B

2.A

3. B

4. B

5. A

6.A

7.B

8.B

9.C

10.B

Exercise 7:

1. regular => regularly

2. friendlily => friendly

3. fair => fairly

4. some times => sometimes

5. prettily => pretty

6. greatly => great

7. stressedly => stressed

8. general => generally

By Gia Hòa

Tôi là cây viết tự do, viết về các lĩnh vực giáo dục, sức khỏe và công nghệ, khoa học.

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.