Cụm phân từ (participle phrase) là một nhóm từ bắt đầu bằng phân từ (V-ing hoặc V3/V-ed), dùng để rút gọn một mệnh đề trong câu tiếng Anh. Cụm phân từ có 3 loại chính: cụm phân từ hiện tại (V-ing), cụm phân từ quá khứ (V3/V-ed) và cụm phân từ hoàn thành (Having + V3).

Biến đổi câu bằng cụm phân từ để rút gọn câu, tránh lặp từ/chủ ngữ và làm câu ngắn gọn, tự nhiên hoặc trang trọng hơn mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa.

  1. Có  3 loại cụm phân từ

Present participle V + ing

Ví dụ: The man playing over there.

“playing over there” là cụm phân từ hiện tại.

Past participle V3

Ví dụ: a car made of paper (“made of paper” là cụm phân từ quá khứ.)

Perfect participle Having + V3

Ví dụ: Having read the book, I returned it.

Cách làm bài Participial Phrases

Bước 1: Xác định mệnh đề cần biến đổi

Tìm mệnh đề thường bắt đầu bằng: who / which / that + … Mệnh đề này thường đứng ngay sau một danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ: the movies that are shown at the Gray Theater

Mệnh đề cần biến đổi là: that are shown at the Gray Theater

Bước 2: Xác định mệnh đề là chủ động hay bị động

Hỏi danh từ đứng trước mệnh đề tự làm hành động hay bị tác động.

Ví dụ: movies that are shown (Phim không tự “chiếu”. Phim được chiếu → bị động).

Bước 3: Chọn loại participle (cụm phân từ) phù hợp

Nếu chủ động → dùng Present participle = V-ing

who live → living

Nếu bị động → dùng Past participle = V3

that are shown → shown

Nếu muốn diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác → dùng Perfect participle = Having + V3

Having finished my work, I went home.

Bước 4: Bỏ phần đại từ quan hệ và trợ động từ cần thiết

Ví dụ:

that are shown → shown

who live → living

Bước 5: Giữ nguyên phần còn lại của câu

Ví dụ: Only a few of the movies that are shown at the Gray Theater are suitable for children.

↓

Only a few of the movies shown at the Gray Theater are suitable for children.

Bạn có thể nhớ thành công thức

Mệnh đề quan hệ → xác định chủ động/bị động → chọn participle → rút gọn