Hàm số là một quy luật đơn giản giúp ta liên kết mỗi giá trị của đại lượng x (gọi là biến số) với đúng một giá trị của đại lượng y (gọi là giá trị hàm số). Ví dụ, nếu chiều cao x của bạn tăng thì cân nặng y thường tăng theo một cách nhất định, không thể có hai cân nặng khác nhau cho cùng một chiều cao.
Khái niệm hàm số cơ bản
Hàm số giống như một “công thức bí mật” giữa x và y: mỗi x chỉ “ra” đúng một y.
- Trong bảng số liệu, nếu mỗi x chỉ có một y tương ứng (như nhiệt độ theo giờ), thì y là hàm số của x.
- Ta thường viết y = f(x), ví dụ y = 2x + 1, thay x = 1 thì y = 3; x = 2 thì y = 5.
Cách xác định hàm số
Để biết y có phải hàm số của x, kiểm tra xem mỗi x có đúng một y không.
- Qua bảng giá trị: Xem cột x có lặp không, nếu lặp thì cột y phải giống nhau.
- Qua công thức: Nếu có biểu thức rõ ràng như y = x², thì là hàm số (mỗi x cho một y duy nhất).
Ví dụ: Bảng |x|1|2|3| y|4|5|6| → y là hàm số .
Học hàm số để làm gì?
Học hàm số giúp em dự đoán, vẽ đồ thị và giải quyết bài toán thực tế như tính quãng đường xe chạy hay doanh thu bán hàng.
- Nó là nền tảng cho các hàm bậc nhất, bậc hai ở lớp trên, dùng trong vật lý, kinh tế.
- Giúp em hiểu sự thay đổi của các đại lượng trong đời sống, như giá tiền theo số lượng hàng.
Hàm số bậc nhất là gì?
Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức tổng quát y=ax+b, trong đó a và b là các số cho trước.
Công thức y = ax + b là dạng tổng quát của hàm số bậc nhất vì nó mô tả một đường thẳng đơn giản nhất trong toán học, với “a” quyết định độ dốc và “b” là điểm cắt trục tung.
Hàm bậc nhất có bậc cao nhất là 1, nghĩa là x chỉ được nhân (với a) và cộng (với b), không có lũy thừa cao hơn như x² hay chia phức tạp.
Điều kiện để một hàm số là hàm số bậc nhất là hệ số a phải khác 0 (a≠0). Nếu hệ số a=0, hàm số sẽ trở thành hàm hằng (ví dụ y=b) và không còn là hàm số bậc nhất theo biến x.
Dưới đây là một số lưu ý quan trọng về hàm số bậc nhất:
- Các thành phần: Trong công thức y=ax+b, x được gọi là biến số và y là hàm số của biến số x.
- Trường hợp đặc biệt: Khi hệ số b=0, hàm số bậc nhất có dạng đơn giản là y=ax (a≠0).
- Ví dụ minh họa:
- y=2x+6 là hàm số bậc nhất với hệ số a=2 và b=6.
- y=−5x là hàm số bậc nhất với hệ số a=−5 và b=0.
- y=(m+8)x+7 sẽ là hàm số bậc nhất khi và chỉ khi m+8≠0, tức là m≠−8
Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

Đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+b (a≠0) luôn là một đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Để vẽ đồ thị này, ta thực hiện các bước khác nhau tùy vào giá trị của hệ số b:
1. Vẽ đồ thị hàm số y=ax (khi b=0)
Đồ thị của hàm số này luôn đi qua gốc tọa độ O(0;0). Các bước vẽ như sau:
- Bước 1: Xác định một điểm thứ hai thuộc đồ thị bằng cách chọn x=1, ta tính được y=a. Khi đó, ta có điểm A(1;a).
- Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0) và A(1;a).
Ví dụ: Để vẽ y=4x, ta lấy điểm O(0;0) và điểm A(1;4) rồi nối chúng lại.
2. Vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (khi b≠0)
Trong trường hợp này, đồ thị thường được xác định thông qua giao điểm với hai trục tọa độ:
- Bước 1: Xác định hai điểm đặc biệt.
- Giao điểm với trục tung: Cho x=0⇒y=b, ta được điểm P(0;b).
- Giao điểm với trục hoành: Cho y=0⇒x=−b/a, ta được điểm Q(−b/a;0).
- Bước 2: Vẽ đường thẳng. Dùng thước kẻ vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q vừa tìm được.
Ví dụ: Với hàm số y=2x+2:
- Cho x=0⇒y=2, ta có điểm A(0;2).
- Cho y=0⇒x=−1, ta có điểm B(−1;0).
- Đồ thị là đường thẳng đi qua A và B.
Một số lưu ý quan trọng:
- Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, trục hoành Ox là trục nằm ngang, còn trục tung Oy là trục thẳng đứng.
- Để xác định chính xác một điểm P(a;b), bạn tìm giá trị a trên trục Ox và b trên trục Oy, sau đó kẻ các đường vuông góc từ các điểm này để tìm giao điểm.
- Việc vẽ đồ thị không chỉ giúp giải toán mà còn có nhiều ứng dụng thực tế như dự báo doanh thu trong tài chính hoặc theo dõi sự thay đổi nhiệt độ