Hướng dẫn học Lịch sử Địa lý lớp 4: các em cần phải tập quan sát sự vật, hiện tượng; thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lý; mạnh dạn nêu thắc mắc. Đặt câu hỏi và cùng tìm câu hỏi trả lời. Tiếp đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn đạt của chính mình.

Môn Lịch sử và Địa lý ở lớp 4 giúp các em hiểu biết thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của cha ông ta trong một thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương – An Dương Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.

Các em được àm quen với bản đồ

– Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.

– Biết một số yếu tố của bản đồ: Tên, phương hướng, tỷ lệ, kí hiệu bản đồ…

– Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đốitượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ.

– Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, biển.

– Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn:

+ Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi dốc, thung lũng hẹp và sâu.

+ Khí hậu ở nhưng nơi cao lạnh quanh năm.

– Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ TNVN

– Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7.

Tổng hợp kiến thức lịch sử địa lý lớp 4

Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của lịch sử dân tộc qua các thời kì. Yêu cầu cung cấp những nét chính (diễn biến, thời gian, không gian…) để tạo biểu tượng cho học sinh.

  1. Buổi đầu dựng nước và giữ nước (từ khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN)

– Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc;

– Một số phong tục của người Việt cổ ;

– Cuộc kháng chiến của An Dương Vương.

  1. Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938) 193

– Đời sống nhân dân ta trong thời kì bị đô hộ ;

– Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu và người lãnh đạo : Hai Bà Trưng,… ; Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.

  1. Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm 1009)

Ổn định đất nước, chống ngoại xâm : tuổi trẻ của Đinh Bộ Lĩnh ; dẹp loạn 12 sứ quân ; Lê Hoàn lên ngôi vua ; cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.

  1. Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến năm 1226)

– Tên nước, kinh đô, Lý Thái Tổ ;

– Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai : phòng tuyến sông Cầu (Như Nguyệt), Lý Thường Kiệt;

– Đời sống nhân dân : chùa, trường học (Văn Miếu).

  1. Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến năm 1400)

– Tên nước, kinh đô, vua ;

– Ba lần chiến thắng quân Mông – Nguyên xâm lược ;

– Công cuộc xây dựng đất nước ở thời Trần : việc đắp đê.

  1. Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (thế kỉ XV)

– Chiến thắng Chi Lăng ;

– Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông ;

– Công cuộc xây dựng đất nước : Bộ luật Hồng Đức, nông nghiệp phát triển, các công trình sử học, văn học, giáo dục, thi cử (bia Tiến sĩ).

  1. Nước Đại Việt (thế kỉ XVI – XVIII)
  2. a) Thời Trịnh – Nguyễn phân tranh (thế kỉ XVI – thế kỉ XVII)

– Chiến tranh Trịnh – Nguyễn ;

– Tình hình Đàng Ngoài : Thăng Long, Phố Hiến ;

– Tình hình Đàng Trong : Hội An, công cuộc khẩn hoang.

b) Thời Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII)

– Chống ngoại xâm : trận Đống Đa ;

– Xây dựng đất nước : dùng chữ Nôm, chiếu Khuyến nông ;

– Nguyễn Huệ – Anh hùng dân tộc.

  1. Buổi đầu thời Nguyễn (từ năm 1802 đến năm 1858)

– Nhà Nguyễn được thành lập ;

– Kinh thành Huế.

Lịch sử địa phương

PHẦN ĐỊA LÝ  VIỆT NAM

  1. Bản đồ
  2. Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền núi và trung du (dãy Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên)
  1. Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền đồng bằng (đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Duyên hải miền Trung)
  1. Vùng biển Việt Nam; các đảo, quần đảo.